Những câu đồi nhà thờ họ Lê ý nghĩa

Hình ảnh nhà thờ họ dường như đã quá quen thuộc với người dân VN. Đây chính là nơi giành riêng cho việc thờ phụng tổ tiên của cả một dòng tộc hay từng chi họ.

Góp phần gây ra giá trị thẩm mỹ cho các nhà từ đường, nhà thờ tổ tiên chính là các mẫu câu đối trên cổng và trong khu thờ.

Ý nghĩa của việc sử dụng các câu đối thờ

Ý nghĩa của việc sử dụng các câu đối thờ

 

Câu đối xưa nay được biết đến là cái đẹp văn hóa chơi chữ của không ít nước Á Đông như Việt Nam, nhật bản, triều tiên, trung quốc, hàn quốc,… Câu đối ở VN thường sử dụng chữ Hán Nôm để ghi lại & gắn trên nhiều công trình kiến trúc như đình, chùa, đền, miếu…

Nội dung chủ yếu của các câu đối là ghi lại và biểu dương công lao của tổ tiên hay các vị thánh thần nào đó. không chỉ thế, trong các dịp cần chúc tụng nhau như lễ mừng thọ, mừng thi đỗ, mừng hạnh phúc, mừng tân gia… người ta cũng sử dụng câu đối để ưu đãi nhau. Hay vào các dịp tết tới xuân sang, người ta cũng chưng “câu đối đỏ’’ để mong cầu 1 năm mới nhiều may mắn.

Mẫu câu đối hay trên cổng nhà thờ tổ tiên Lê

Một nhà thờ tộc đẹp không thể ko kể tới mẫu câu đối nổi bật & ý nghĩa ở hai bên cổng nhà thờ tộc. Dưới đây là một số đôi câu đối hay và ý nghĩa găn trên cổng & bên trong nhà thờ tộc Lê.

Câu đối 1: Hai bên cổng vào nhà thờ:

Nếp nghĩa nhân ngời sáng gia phong, muôn thuở rạng danh tiên tổ

Nền tài đức vững bền truyền thống, đời đời vẹn phúc cháu con

Tác giả: chưa rõ
(Sáng tác chữ Nôm, khắc chữ Việt)

Tác giả: Gs. Lê Kinh Duệ – 1994

(Sáng tác và khắc bằng chữ Nôm)

Hai câu đối gắn sành sứ ở Cổng Nhà Thờ : Đọc câu bên phải trước, bên trái sau, và từ trên xuống dưới :

Âm Hán Việt :

Câu bên phải : Phước Thế Gia Quang Quốc Lộ Tiên Điền Thanh Cảnh Tú

Câu bên trái : Nhân Cơ Tích Đức Đông Phương Khất Hướng Thượng Gian Cư

Nghĩa:

Câu bên phải : (Gặp) Đời Có Phước, (Cảnh) Nhà Sáng Sủa Ra Nên Có Được Ruộng Đời Trước (Để Lại) Nằm Kề Quốc Lộ, Nơi Có Cảnh Thanh Quý Đẹp Đẽ

Câu bên trái : (Sẵn) Cơ Ngơi (Tạo Lập Bằng) Lòng Nhân, (Nhờ) Đức Người Xưa (Nên) Xin (Keo) Được Hướng Đông Có Khoảng Rộng Để Ở Lên

Ghi chú : Nội dung hai câu đối giới thiệu Ngôi Từ Đường Tiền nhân dựng nên nhờ :

– Nhờ Hoàn cảnh đất nước yên bình

– Nhờ Con cháu đang ăn nên làm ra nên có kinh phí

– Nhờ Có sẵn mặt bằng do đời trước để lại

– Nhờ Mặt bằng ở chỗ phong quang

– Nhờ Tiền con cháu kiếm được một cách lương thiện

– Nhờ Đức của Tiền nhân lưu lại nên xin được hướng đẹp.

3. Các câu đối để thờ trong gian thờ chính nhà thờ họ

 

Câu 1:               德大教傢祖宗盛

功膏開地後世長

Đức đại giáo gia tổ tiên thịnh,

Công cao khai địa hậu thế trường.

Công cao mở đất lưu hậu thế

Đức cả rèn con rạng tổ tông.

Câu 2:               本根色彩於花叶

祖考蜻神在子孙

Bản căn sắc thái ư hoa diệp

Tổ khảo tinh thần tại tử tôn

Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá

Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con

Câu 3.               有開必先明德者遠矣

克昌厥後继嗣其煌之

Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ

Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi

Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn,

Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng.

Câu 4:                木出千枝由有本

水流萬派溯從源

Mộc xuất thiên chi do hữu bản,

Thuỷ lưu vạn phái tố tòng nguyên

Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc

Nước chảy muôn dòng phát tại nguồn

Câu 5:               梓里份鄉偯旧而江山僧媚

松窗菊徑归来之景色添春

Tử lý phần hương y cựu nhi giang sơn tăg mỵ

Tùng song cúc kính quy lai chi cảnh sắc thiêm xuân

Sông núi quê xưa thêm vẻ đẹp,

Cúc tùng cành mới đượm mầu Xuân

Câu 6:               欲求保安于後裔

須凭感格於先灵

Dục cầu bảo an vu hậu duệ

Tu bằng cảm cách ư tiên linh

Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ

Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành

Câu 7               百世本枝承旧荫

千秋香火壮新基

Bách thế bản chi thừa cựu ấm

Thiên thu hương hoả tráng tân cơ

Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thủa

Nền nay vững, để hương khói nghìn thu

Câu 8              德承先祖千年盛

愊荫兒孙百世荣

Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh

Phúc ấm nhi tôn bách thế vinh

Đức từ tiên tổ ngàn năm thịnh

Phúc cho con cháu mãi mãi vinh

Câu 8 Chữ và âm Hán
德大教傢祖宗盛 (Đức đại giáo gia tổ tiên thịnh)
功膏開地後世長 (Công cao khai địa hậu thế trường)
Dịch nghĩa
Công cao mở đất lưu hậu thế
Đức cả rèn con rạng tổ tông

Câu 9 Chữ và âm Hán
本根色彩於花叶 (Bản căn sắc thái ư hoa diệp)
祖考蜻神在子孙 (Tổ khảo tinh thần tại tử tôn)
Dịch nghĩa
Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá
Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con

Câu 10 Chữ và âm Hán
有開必先明德者遠矣 (Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ)
克昌厥後继嗣其煌之 (Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi)
Dịch nghĩa
Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn,
Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng.

Câu 11 Chữ và âm Hán
木出千枝由有本 (Mộc xuất thiên chi do hữu bản)
水流萬派溯從源 (Thuỷ lưu vạn phái tố tòng nguyên)
Dịch nghĩa
Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc
Nước chảy muôn dòng phát tại nguồn

Câu 12 Chữ và âm Hán
梓里份鄉偯旧而江山僧媚 (Tử lý phần hương y cựu nhi giang sơn tăng mỵ)
松窗菊徑归来之景色添春 (Tùng song cúc kính quy lai chi cảnh sắc thiêm xuân)
Dịch nghĩa
Sông núi quê xưa thêm vẻ đẹp,
Cúc tùng cành mới đượm mầu Xuân

Câu 13 Chữ và âm Hán
欲求保安于後裔 (Dục cầu bảo an vu hậu duệ)
須凭感格於先灵 (Tu bằng cảm cách ư tiên linh)
Dịch nghĩa:
Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ
Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành

Câu 14 Chữ và âm Hán
百世本枝承旧荫 (Bách thế bản chi thừa cựu ấm)
千秋香火壮新基 (Thiên thu hương hoả tráng tân cơ)
Dịch nghĩa:
Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thủa
Nền nay vững, để hương khói nghìn thu

Câu 15 Chữ và âm Hán
德承先祖千年盛 (Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh)
愊荫兒孙百世荣 (Phúc ấm nhi tôn bách thế gia)
Dịch nghĩa:
Tổ tiên tích Đức ngàn năm thịnh
Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh

Câu 16 Chữ và âm Hán
族姓贵尊萬代長存名继盛 (Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh)
祖堂灵拜千年恒在德流光 (Tổ đường linh bái, thiên niên hắng tại đức lưu quang)
Dịch nghĩa:
Họ hàng tôn quý, công danh muôn thủa chẳng phai mờ
Tổ miếu linh thiêng, phúc đức ngàn thu còn toả sáng

Câu 17 Chữ và âm Hán
祖德永垂千载盛 (Tổ đức vĩnh thuỳ thiên tải thịnh)
家风咸乐四时春 (Gia phong hàm lạc tứ thời xuân)
Dịch nghĩa:
Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh
Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân

Câu 19 Chữ và âm Hán
有 開 必 先 明 德 者 遠 矣 (Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ)
克 昌 厥 後 继 嗣 其 煌 之(Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi)

Dịch Nghĩa
Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn,
Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng.

Câu 20 Chữ và âm Hán

上 不 负 先 祖 贻 流 之 庆 (Thượng bất phụ tiên tổ di lưu chi khánh)

下 足 为 後 人 瞻 仰 之 标 (Hạ túc vi hậu nhân chiêm ngưỡng chi tiêu)

Dịch nghĩa
Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại,
Dưới nêu gương con cháu noi theo.